Docker compose dùng để build và run các container. Các thao tác của docker-compose tương tự như lệnh: docker run.
Docker compose cho phép tạo nhiều service(container) giống nhau bằng lệnh:
$ docker-compose scale =
-
version: chỉ ra phiên bản docker-compose đã sử dụng.
-
services: thiết lập các services(containers) muốn cài đặt và chạy.
-
image: chỉ ra image được sử dụng trong lúc tạo ra container.
-
build: dùng để tạo container.
-
ports: thiết lập ports chạy tại máy host và trong container.
-
restart: tự động khởi chạy khi container bị tắt.
-
environment: thiết lập biến môi trường ( thường sử dụng trong lúc config các thông số của db).
-
depends_on: chỉ ra sự phụ thuộc. Tức là services nào phải được cài đặt và chạy trước thì service được config tại đó mới được chạy.
-
volumes: dùng để mount hai thư mục trên host và container với nhau.